S + H2SO4 đặc → SO2 + H2O

Tailieumoi.vn muốn giải thích phương trình cho bạn S + 2H2VÌ THẾ4 đặc sản to 3 NHƯ VẬY2+ 2H2 bao gồm các phản ứng, quá trình, hoạt động và các hoạt động tương tự khác giúp học sinh tích hợp toàn bộ kiến ​​thức và kỹ năng thực hành bằng cách làm bài tập liên quan đến phương trình phản ứng hóa học của lưu huỳnh. Mời các bạn đón xem:

Phương trình S + 2H2VÌ THẾ4 đặc sản to 3 NHƯ VẬY2+ 2H2

1. Phương Trình Phản Ứng Hóa Học

S + 2H2VÌ THẾ4 đặc sản to 3 NHƯ VẬY2+ 2H2

2. Hiện tượng nhận thức hành vi

Chất rắn màu vàng tan chậm và có mùi hắc là nguyên nhân gây ra khí

3. Hoạt động

Cây thạch thảo2VÌ THẾ4 độc nhất

4. Hàng thuốc

4.1. Hóa chất có thể là lưu huỳnh

Nhận xét: Khi tác dụng với hóa chất, S thể hiện tính oxi hóa hay tính khử

Kết quả là kim loại

S có thể phản ứng với hầu hết các kim loại ở nhiệt độ cao

Tính chất hóa học của Lưu huỳnh (S) |  Tính chất vật lý, nhận thức, tính linh hoạt, sử dụng

Tính chất hóa học của Lưu huỳnh (S) |  Tính chất vật lý, nhận thức, tính linh hoạt, sử dụng

Tính chất hóa học của Lưu huỳnh (S) |  Tính chất vật lý, nhận thức, tính linh hoạt, sử dụng(hoạt động ở nhiệt độ phòng → dùng để thu hồi thủy ngân bị mất)

Năng lượng là hydro

Tính chất hóa học của Lưu huỳnh (S) |  Tính chất vật lý, nhận thức, tính linh hoạt, sử dụng

Ở pứ trên, số oxi hoá của S giảm từ 0 đến -2 → S chỉ oxi hoá.

Tác dụng với phi kim

Ở điều kiện thích hợp, S có thể phản ứng với các phi kim khác như oxi, clo, flo,…

Tính chất hóa học của Lưu huỳnh (S) |  Tính chất vật lý, nhận thức, tính linh hoạt, sử dụng

Kết quả là thuốc

Tính chất hóa học của Lưu huỳnh (S) |  Tính chất vật lý, nhận thức, tính linh hoạt, sử dụng

Trong phản ứng trên, số oxi hóa của S tăng từ 0 đến +4 hoặc +6 → S thể hiện tính khử.

4.2. Tính chất hóa học của HO2VÌ THẾ4

Rửa sạch axit sunfuric

– Axit sunfuric là một axit mạnh, sản phẩm này có đầy đủ các tính chất của axit như:

– axit sunfuric H2VÌ THẾ4 nó chuyển sang màu đỏ quỳ tím.

– Tác dụng với kim loại trước H (trừ Pb)

Fe + h2VÌ THẾ4 → FeSO4 + BẠN BÈ2

– Phản ứng với oxit bazơ

FeO+ h2VÌ THẾ4 → FeSO4 + h2

– Trả lời với nền

h2VÌ THẾ4 + NaOH → NaHSO4 + h2

h2VÌ THẾ4+ 2NaOH → Na2VÌ THẾ4 + 2h2

– Hiệu ứng và muối

không áp dụng2khí CO3 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → Không2VÌ THẾ4 + BẠN BÈ2O + CO2

h2VÌ THẾ4 + 2KHCO3 → CZK2VÌ THẾ4 + 2 CĂN NHÀ2O + 2CO2

Anh cho axit sunfuric

– Axit sunfuric đặc là một axit mạnh, là chất oxi hóa mạnh, có các tính chất hóa học tốt như:

– Làm việc với nền kinh tế:

lên +2h2VÌ THẾ4 → CuSO4 + VÀ2 + 2h2

– Tác dụng với phi kim

C + 2 tạih2VÌ THẾ4 → CO2 + 2h2 + 2 SO2 (nhiệt)

2P + 5h2VÌ THẾ4 → 2 gia đình3PO4 + 5 SO2 + 2h2

– Trả lời và giảm thiểu khác.

2FeO + 4h2VÌ THẾ4 → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + VÀ2 + 4h2

-H2VÌ THẾ4 Nó cũng có đặc tính ưa nước

CỔ TÍCHmười haih2211 + h2VÌ THẾ4 → 12C + h2VÌ THẾ4.11H2

5. Cách thực hiện

Đun nóng S và H2VÌ THẾ4 độc nhất.

6. Bạn có biết?

khí SO2 là khí độc nên thí nghiệm cần dùng bông tẩm nước muối để tránh thải SO2 bỏ trốn.

7. Các hoạt động liên quan

Ví dụ 1: Đun nóng S và H2VÌ THẾ4 Cụ thể, những gì xảy ra là:

MỘT. không có gì đáng ngạc nhiên.

b. có mùi hôi bốc ra.

C. cơn mưa vàng xuất hiện.

Đ. Chất rắn màu vàng tan chậm, mùi hắc bay ra.

Giải pháp

Đáp án đúng là: KHÓ

S + 2H2VÌ THẾ4 → 3SO2+ 2H2

Nhận xét: Chất rắn (S) màu vàng tan chậm, có khí độc thoát ra.

Ví dụ 2: Hãy làm việc trên THEM2VÌ THẾ4 dày, nóng. Trong quá trình này, tỉ lệ số nguyên tử S bị khử so với số nguyên tử S bị oxi hóa là:

MỘT. 2:1

b. mười hai

C. 1:3

Đ. 31

Giải pháp

Câu trả lời đúng là a

Phương trình hóa học:

S + 2H2VÌ THẾ4 → 3SO2+ 2H2

Con số Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử so với tỉ lệ số nguyên tử S bị oxi hóa là 1:2.

Ví dụ 3: Đun nóng 1,6g S và H2VÌ THẾ4 rắn, có thêm V (lít) khí ở đtc. Giá trị cổ phiếu V

A. 1,12

B. 2,24

C. 3,36

D. 4,48

Giải pháp

Đáp án đúng là:

Chúng tôi thiên đườngS = Đầu tiên,632 = 0,05 mol

Phương trình hóa học:

S + 2H2VÌ THẾ4 → 3SO2+ 2H2

NVÌ THẾ2 = 3 nS = 3.0,05 = 0,15 mol

⇒V = 0,15.22,4 = 3,36 lít

8. Một số phương trình phản ứng hóa học của Lưu huỳnh (S) và hợp chất:

Related Posts