phương pháp lượng giác Nó là một phần quan trọng trong chương trình toán phổ thông. Phần này bao gồm các kiến thức về hàm số lượng giác sin, cos, tan, cot; phối hợp giữa các chức năng; cách giải phương trình lượng giác; dạng các cung nối trong các đường cong lượng giác;…
Vì vậy, để có thể học tốt phần này, các em cần nắm được những kiến thức cơ bản, cơ bản về công thức lượng giác. Ban đầu, nó là lượng giác lớp 9. Hãy xem lại mọi thứ công thức lượng giác từ lớp 9 đến lớp 11 luyện thi đại học trong bài viết dưới đây!

1. Các công thức lượng giác cần nhớ trong chương trình lớp 9
Nhiều học sinh mắc sai lầm rằng toán cấp 2 không liên quan đến cấp 3. Nhưng trên thực tế, chúng rất khác nhau vì khung chương trình thông tin ở hai cấp có liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau. Thử tưởng tượng muốn xây nhà thì phải có móng vững chắc, nếu không thì nhà càng xây càng dễ sập. Vì vậy, càng học, kiến thức càng phức tạp, nền tảng kiến thức cơ bản tầm cỡ thế giới càng quan trọng.
Do đó, kiến thức lượng giác lớp 9 là một phần quan trọng làm nên nền móng của ngôi nhà mà bạn phải tự tin xây dựng. Khi bạn có một nền móng vững chắc, bạn có thể tự tin xây một ngôi nhà to, lớn và trang trí nó thật đẹp. Bạn càng nắm rõ những thông tin cơ bản thì càng dễ dàng tiếp thu những thông tin khó.
Ngoài ra, kiến thức lượng giác lớp 9 thường được phản ánh trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Vì vậy, đừng bỏ lỡ tập phim này!
Trong chương trình toán lớp 9, phần lượng giác có hai phần là công thức lượng giác và bài tập.
1. 1 Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn
Nó là:
- sin : là tỉ số của cạnh đối với cạnh huyền của góc
- cos : là tỉ số của cạnh kề với cạnh huyền của góc
- tan : là tổng các cạnh đối và kề của góc
- cot : là tổng các cạnh kề và cạnh đối của góc

Ghi nhanh: “Sin đi học, Cos không tệ, Tân tham gia, Ẻt tham gia”
1. 2. Nhóm 9 bảng tỉ số lượng giác của một số góc đặc biệt
a, Tỉ số ba phần của hai góc tương ứng. (α + β = 90°)
– Nếu tổng của hai góc kề bù thì sin của góc này bằng cosin của góc kia và tang của góc này bằng cosin của góc kia. Cho hai góc α, β và α + β = 90° thì
sin α = cos β, cos α = sin β
tan α = hang β, hang α = tan β
– Nếu hai góc đặc α, β có sin α = sin β, hay cos α = cos β => α = β
– Nếu α là một góc khác 0 < sin α < 1 thì 0
tan α = sin α / cos α
cotg α = cos α / sin α
tan α. con = 1

b, Bảng giá trị của các góc đặc biệt
Sự bằng nhau của các cạnh và các góc trong tam giác vuông
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khi đó ta có:
b = a. sin B, c=a. sin C, b=a. như C, c=a. như B, b=c. tan B, c=b. tan C, b=c. viết C, c = b. LIÊN HỆ
Xem thêm: Hoàn thành 9 môn toán
2. Các công thức lượng giác cần nhớ trong chương trình lớp 10
Đến cuối chương trình lớp 10, các em sẽ được học lượng giác. Trong phần này, bạn được dạy về các cung và góc lượng giác và các công thức liên quan. Nếu bạn đã nắm vững phần lượng giác lớp 9 thì kiến thức lớp 10 sẽ dễ hiểu hơn. Chính vì vậy Tailieuhoctap.edu đã giúp các bạn soạn 10 công thức lượng giác lớp 10 từ sơ cấp đến nâng cao.
Ngoài ra, để học tập tốt hơn Tailieuhoctap.edu cũng đã sưu tầm một số cách ghi nhớ công thức lượng giác đơn giản ở phần 2.3.
1.1. 10 công thức toán lượng giác
Trong phần này, bài viết sẽ tổng hợp 11 công thức lượng giác cần học thuộc lòng trong chương trình toán lớp 10.
1. XÓATính chất lượng giác của các cung đặc biệt hoặc một số góc nhất định:
2. Hệ thống cơ bản:
3. Link quyên góp:
(cách nhớ: cosin ngược lại, sin bổ sung, tan nhiều hơn hoặc ít hơn số pi, chéo phụ)
đó là công thức lượng giác toán 10 đối với các góc có mối quan hệ đặc biệt với nhau như: đối nhau, bù nhau, bù nhau, lớn hơn hoặc bé hơn pi, bé hơn hoặc bé hơn pi/2
• Hai góc khác nhau
cos(-x) = cosx
sin(–x) = – sinx
tan(–x) = – tanx
mat(–x) = – áo khoác
• Hai góc bằng nhau
sin (π – x) = sinx
cos(π–x) = -cosx
tan(π – x) = -tanx
cot (π – x) = -cotx
• Hai góc lớn hơn hoặc nhỏ hơn π
tội lỗi (π + x) = -sinx
cos(π + x) = -cosx
tan (π + x) = tanx
cũi (π + x) = em bé
• Hai góc bằng nhau
4. Công thức cộng, nhân:
(Hãy nhớ: sin là sin cos cos, cos là cos sin dấu trừ, tan là tan thì tan là tan chia cho một mẫu số trừ tan):
6. Tam pháp:
sin3x = 3sinx – 4sin3x
cos3x = 4cos3x-3 tại
7. Phương pháp giảm:
8. Công thức tính tổng và hiệu của sin a và cos a:
11. Công thức quy đổi doanh số thành số lượng:

2.2. Công thức nâng cao về lượng giác lớp 10
Để giải các bài toán lượng giác lớp 3, chúng ta không những phải biết các công thức lượng giác cơ bản mà còn phải hiểu và nhớ các công thức lượng giác cơ bản. Công thức lượng giác nâng cao. Đây là những phương pháp toán học thông dụng nhất để rút gọn biểu thức, chứng minh biểu thức, giải phương trình lượng giác. Có 4 dạng công thức nâng cao chính dưới đây, các bạn có thể tìm hiểu:
1. Các công thức liên quan đến phương trình đại số:
2.3. Mẹo ghi nhớ cả 10 công thức lượng giác
Có thể thấy trong môn toán lớp 10 có rất nhiều phương pháp lượng giác dài và khó nhớ. Để ghi nhớ mọi thứ, bạn cần một mẹo nhỏ. Và ở khía cạnh này, khả năng ghi nhớ và thơ ca, bài hát, từ ngữ thường được sử dụng tốt. Kiểm tra các bài viết dưới đây!
Cách gửi biểu mẫu bổ sung
cos + cos = 2 cos cos
cos – cos = trừ 2 sin
Sin + sin = 2 sin cos
sin – sin = 2 cosin.
Tội lỗi là tội lỗi cos cosin
cos là cos cos sin là trừ
Tổng tang là tổng của tang
Chia 1 trừ tiếp tuyến, dễ lắm.
Tan(x+y)=
Bài thơ: Tấn 2 tổng 2 đáy rộng
Ở trên, tang tóc và tang tóc
Công trình số 1 rất chắc chắn
Hãy cố gắng thoát khỏi anh hùng tan
Ghi nhớ nhanh Giá trị lượng giác của các cung đồng dạng đặc biệt
Cos đối, bù sin, chéo phụ, tan trừ pi
Mẹo ghi nhớ Công thức quy đổi tích thành đại lượng
cos cos nửa cos-+, + cos-trừ
Sin sin nửa cos-trừ cos-+
Sin cos nửa sin-+ + sin-trừ
Cách ghi nhớ Công Thức Biến Đổi Tổng Thành Tích
Để tính hệ số sin ta lập tỉ số sin co
Sự cô lập tuyệt đối là sự khác biệt giữa con gái và con trai
Đó là khả năng thanh toán + tan gấp đôi (hoặc: tan tổng lập 2 tan)
Một (1) loại bỏ mô hình bị hư hỏng
Nếu bạn thấy một dấu hiệu, đừng lo lắng,
Biến phép trừ thành phép cộng bằng cách ghi sâu trong tim
Một cách nhớ khác của cụm từ Tang me + là tang ta, tương đương với tội hai đứa hơn cos ta cos me…
tangx + tangy: tình yêu của chúng tôi tăng lên tình yêu của chúng tôi, sinh ra hai đứa con của chúng tôi
tangx – tang y: tình ta lìa tình ta sinh chúng, con ta con ta
Mẹo ghi nhớ công thức hợp chất
Ví dụ: sin2x= 2sinxcosx (Tương đương với các phương trình như vậy)
Cách nhập: sin kép và cos 2 sin
Cos nhân đôi bằng cos bình phương trừ bình phương của sin
Nó bằng trừ 1 cộng bình phương cos
Bằng cách cộng 1 trừ hai bình Tan nhân Tấn nhân ta được một tấn hai lần (2 tấn)
Chia cho một trừ chai, Hết hạn ngay lập tức.
(Lưu ý: Bạn có thể chỉ cần nhớ nhân đôi cos và công thức trên và tạo công thức tối thiểu của riêng bạn.)
Ban đầu, việc ghi nhớ mọi thứ rất khó nhưng với thời gian, luyện tập và sử dụng lặp đi lặp lại, những công thức này sẽ được ghi nhớ trong đầu bạn.
Xem thêm: Toán học phổ thông 10
3. Tổng hợp các công thức lượng giác nên học lớp 11
Năm lớp 11 sẽ học lại phương pháp lượng giác thấp hơn nhưng được dùng để giải các bài toán phức tạp hơn. Vì vậy hãy cố gắng ghi nhớ mọi thứ phương pháp lượng giác xuống!


Xem thêm: Tổng hợp kiến thức toán 11
Vì vậy, bài viết này đã giúp các em giải thích một cách ngắn gọn tất cả các dạng lượng giác Chắc em nhớ từ lớp 9 đến lớp 11 rồi. Hi vọng chúng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học toán và ôn thi. Cuối cùng, tài liệu học tập Tôi muốn bạn đạt được những mục tiêu mong muốn trong học tập và cuộc sống.
Đừng quên tham gia Học nhóm để tìm các câu hỏi và công cụ kiểm tra của bạn!
Mọi người cũng có thể tải xuống tệp PDF Đây.